Quay về website thinhtrigroup.com

Giới thiệu

LỜI TỰA

Công ty Luật TNHH Thịnh Trí đã đi vào hoạt động hơn 10 năm qua theo giấy đăng ký kinh doanh số 41.07.0575/TP/ĐKKHĐ do sở tư pháp thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16 tháng 07 năm 2007.

      Công ty chúng tôi có trụ sở chính tại Số 6 tầng 15 Tòa Nhà LUX 6 , Số 2 Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM nằm trong khu vực trung tâm hành chính, tài chính của Thành Phố Hồ Chí Minh và tiếp giáp với Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận Bình Thạnh, Quận Phú nhuận. Ngoài ra, Công ty còn có văn phòng giao dịch như:  Văn phòng giao dịch Quận 3, giáp ranh Quận 1, Quận 10, Quận Phú Nhuận và Quận Tân Bình; Văn phòng giao dịch quận 7, tiếp giáp Quận 2, Quận 4, Quận 8, huyện Nhà Bè, huyện Bình Chánh và tỉnh Đồng Nai; Văn phòng giao dịch Củ Chi, tiếp giáp huyện Hóc Môn, huyện Trảng Bàng (tỉnh Tây Ninh), huyện Đức Hòa ( tỉnh Long An ); Công ty Luật TNHH Thịnh Trí - Chi nhánh Bình Phước tại Đồng Phú rất thuận lợi cho Quý khách trong việc sử dụng các dịch vụ pháp lý.

      Thêm vào đó, để giải đáp những vướng mắc pháp lý kịp thời, Công ty chúng tôi mở rộng dịch vụ tư vấn pháp luật trực tiếp thông qua Tổng đài 1800 63 65 và trực tuyến thông qua website: https//luatthinhtri.com.vn/. Với phương châm tư vấn " Tận tâm phục vụ ", mọi thắc mắc pháp lý của Quý khách sẽ được các luật sư, chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm của công ty giải đáp tận tình và chu đáo.

      Với đội ngũ Luật sư không chỉ am hiểu và thông thạo pháp luật mà còn biết vận dụng để cung cấp dịch vụ pháp lý theo hướng có lợi, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Quý khách. Công ty chúng tôi lun thu hút, đào tạo nhân lực để trở thành luật sự có một trái tim "nóng", đôi bàn tay "sạch" và cái đầu "lạnh" với tư duy pháp lý nhạy bén cộng thêm sự đam mê, sự kiên trì và lòng trắc ẩn sẽ cung cấp cho Quý khách dịch vụ pháp lý với chất lượng tốt nhất.

 

  TM. CÔNG TY LUẬT TNHH THỊNH TRÍ

      Giám đốc

      PHAN THỊ DIỄM HƯƠNG

Tìm hiểu thêmHồ sơ năng lực

Tin tức

7 Luật Dự Kiến Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 8 Quốc Hội Khóa XIV

Tại Nghị Quyết 774/2019/UBTVQH14 Thông Qua Ngày 20/9/2019, Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Công Bố Một Số Điều Chỉnh Của Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2019.

Theo Đó, Sẽ Bổ Sung Vào Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2019 Dự Án Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Quá Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam.

Và Như Vậy, Tại Kỳ Họp Thứ 8 Vào Tháng 10 Này, Dự Kiến Sẽ Có 07 Luật Được Thông Qua, Bao Gồm:

– Bộ Luật Lao Động (Sửa Đổi);

– Luật Chứng Khoán (Sửa Đổi);

– Luật Lực Lượng Dự Bị Động Viên;

– Luật Thư Viện;

– Luật Dân Quân Tự Vệ (Sửa Đổi);

– Luật Xuất Cảnh, Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam;

– Luật Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Quá Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam (Sửa Đổi).

Ngoài Ra, Cũng Theo Nghị Quyết 774, Kỳ Họp Thứ 8 Còn Dự Kiến Thông Qua Nghị Quyết Của Quốc Hội Về Xử Lý Tiền Thuế Nợ Đối Với Người Nộp Thuế Không Còn Khả Năng Nộp Ngân Sách Nhà Nước.

Các Luật Luật Đầu Tư Và Luật Doanh Nghiệp (Sửa Đổi), Luật Khám Bệnh, Chữa Bệnh (Sửa Đổi), Luật Đất Đai (Sửa Đổi) Dự Kiến Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 8 Này Sẽ Chuyển Sang Thông Qua Tại Các Kỳ Họp Sau Theo Nghị Quyết Số 78/2019/QH14.

Nghị Quyết 774 Có Hiệu Lực Từ Ngày 20/9/2019.

Thùy Linh

Nguồn: Https://Luatvietnam.Vn/Tin-Van-Ban-Moi/7-Luat-Du-Kien-Thong-Qua-Trong-Thang-10-2019-186-22470-Article.Html


PHẢN HỒI

Giảm 30% mức phí lĩnh vực y tế đến hết năm 2020

Thông báo được Cục Quản lý khám chữa bệnh Bộ Y tế gửi cho các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế và các bệnh viện trực thuộc Bộ/Ngành khác. Cụ thể, từ ngày 08/7/2020 đến 31/12/2020, mức thu, nộp phí trong lĩnh vực y tế sẽ thay đổi như sau:

- Nộp phí bằng 70% mức thu phí quy định tại Điều 1 Thông tư 11/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 278/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.

- Nộp phí bằng 70% mức thu phí quy định tại các Mục 2, 3, 5, 6, 7, 8 và 9 phần IV Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Thông tư 278/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.

Thông báo 848 ban hành ngày 08/7/2020.

Nguồn: Luật Việt Nam

Từ 2021, mở rộng khái niệm doanh nghiệp Nhà nước

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp Nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế Nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty Nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty Nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Nguồn: Luật Việt Nam

Doanh nghiệp không phải thông báo mẫu dấu trước khi dùng từ 2021

Cụ thể, theo quy định hiện nay tại Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2014, trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Tuy nhiên, quy định này đã chính thức được bãi bỏ tại Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, về dấu của doanh nghiệp, Điều 43 Luật 2020 chỉ còn giữ lại các quy định gồm:

- Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử (quy định mới được bổ sung trong Luật 2020);

- Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp (bổ sung thêm);

- Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành (bổ sung thêm);

- Dấu được doanh nghiệp sử dụng trong các giao dịch (hiện nay là các trường hợp) theo quy định của pháp luật (bỏ quy định các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu).

Như vậy, Luật Doanh nghiệp 2020 không chỉ bỏ quy định “doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu dấu trước khi sử dụng”, "các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu" mà nội dung con dấu cũng không còn ấn định cụ thể nữa. Theo đó, Luật này khẳng định doanh nghiệp có quyền quyết định về nội dung con dấu của mình.

Luật này chính thức có hiệu lực từ 01/01/2020.

Nguồn: Luật Việt Nam

Đội ngũ luật sư

PHAN THỊ DIỄM HƯƠNG

PHAN THỊ DIỄM HƯƠNG

Phó Giám đốc Công ty Luật TNHH Thịnh Trí

LÊ VĂN NGỌC

LÊ VĂN NGỌC

Tổng giám đốc Hệ Thống Luật Thịnh Trí - Luật sư – Trọng tài viên – Đấu giá viên - Tiến sĩ kinh tế

NGUYỄN SỸ LONG

NGUYỄN SỸ LONG

Luật sư

NGUYỄN VĂN PHONG

NGUYỄN VĂN PHONG

Luật sư

NGÔ MINH ĐIỂN

NGÔ MINH ĐIỂN

Luật sư

PHẠM QUỐC CƯỜNG

PHẠM QUỐC CƯỜNG

Luật sư

Hỏi đáp pháp luật

Đất Thương Mại Dịch Vụ Là Gì? Tôi Có Thể Xây Nhà Ở Trên Đất Này Được Không?

Câu hỏi: “Chào Luật sư, cho tôi hỏi đất thương mại dịch vụ là gì? Tôi có thể xây nhà ở trên đất này được không? Xin cám ơn!”

Trả lời: “Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn tới Hệ thống Luật Thịnh Trí, về vấn đề của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, căn cứ khoản 1 Điều 153 Luật đất đai 2013 quy định về đất thương mại, dịch vụ như sau: “Đất thương mại, dịch vụ bao gồm đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, thương mại, dịch vụ.”

Thứ hai, liệu có thể xây nhà ở trên đất thương mại, dịch vụ được không?

– Nhà ở được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 như sau: “Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.”

– Còn căn cứ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai 2013 và Phụ lục 01 đính kèm Thông tư 28/2014/TT-BTNMT thì đất thương mại dịch vụ sử dụng vào các mục đích sau:

• Xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại,

• Các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại (kể cả trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế).

Do đó, đất thương mại, dịch vụ sẽ không được phép xây dựng nhà ở. Nếu Anh/Chị muốn xây dựng nhà ở trên đất thương mại, dịch vụ thì phải xin chuyển mục đích sử dụng đất thương mại, dịch vụ thành đất ở theo quy định pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn của Hệ thống Luật Thịnh Trí về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email infor@thinhtrigroup.com hoặc gọi điện đến số Hotline 18006365 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng

Hệ thống Luật Thịnh Trí.”

____________________

HỆ THỐNG LUẬT THỊNH TRÍ

“Đúng cam kết, trọn niềm tin”

Hotline: 1800 63 65

Email: infor@thinhtrigroup.com

Website: https://thinhtrigroup.com/

28/05/2020

Có được ủy quyền nhận bảo hiểm xã hội 1 lần hay không?

Bạn đọc từ email nguyenbang…@gmail.com hỏi: Tôi đang làm việc ở nước ngoài. Trước đó, tôi có thời gian dài làm việc trong nước, có tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) và đủ điều kiện hưởng BHXH 01 lần. Vậy, tôi có được ủy quyền cho người khác nhận thay không?

Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời: Căn cứ Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ hướng dẫn Luật BHXH về BHXH bắt buộc, trường hợp được nhận BHXH 01 lần:

“Người lao động (NLĐ) quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH 01 lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện; sau 01 năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH; ra nước ngoài để định cư; người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế”.

Căn cứ Luật BHXH (sửa đổi), NLĐ được ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH.

Căn cứ Quyết định 636/QĐ-BHXH ngày 22/04/2016 quy định về hồ sơ, quy trình hưởng chế độ ốm đau, thai sản và trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; hồ sơ, quy trình giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất về nhận BHXH 01 lần: NLĐ bảo lưu thời gian đóng BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện, người chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng, người đề nghị hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do thương tật, bệnh tật tái phát và thân nhân người lao động nêu trên có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH. Khi nhận kết quả giải quyết thì phải trực tiếp nhận, trường hợp không đến nhận trực tiếp thì phải có giấy ủy quyền theo Mẫu số 13-HSB hoặc hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật cho người đại diện hợp pháp của mình nhận kết quả giải quyết hưởng BHXH.

Như vậy, NLĐ có quyền tự mình trực tiếp nộp hồ sơ nhận BHXH một lần hoặc nhờ người khác. Khi ủy quyền, phải có giấy ủy quyền theo Mẫu số 13-HSB hoặc hợp đồng ủy quyền có công chứng của Văn phòng công chứng. Bên cạnh đó, hồ sơ gồm sổ BHXH; đơn đề nghị hưởng BHXH 01 lần (Mẫu số 14-HSB); CMND, sổ hộ khẩu của người được ủy quyền (bản sao có chứng thực); CMND của người lao động hưởng BHXH 01 lần (bản chính).

Hồ sơ được nộp tại Cơ quan BHXH cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi cư trú (trong trường hợp cơ quan BHXH cấp tỉnh được phân cấp giải quyết hưởng BHXH 01 lần). Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả tiền BHXH 01 lần cho NLĐ; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

28/05/2020

Hợp đồng mua bán kiểu “cá lớn nuốt cá bé”

Đối với câu chuyện Big C tạm ngưng nhập hàng của 200 doanh nghiệp dệt may tuần qua đã cho thấy một phần nào về những rủi ro pháp lý có thể xảy ra dựa trên hợp đồng mua bán giữa các kênh phân phối và doanh nghiệp cung cấp hàng hóa.

(Theo băng ghi âm buổi trò chuyện) Theo luật sư Lê Văn Ngọc  (Công ty Luật TNHH Thịnh Trí) cho biết về góc độ pháp lý quy định hiện tại, trước khi thực hiện kinh doanh tại Việt Nam, các kênh phân phối của nước ngoài tại Việt Nam đều có cam kết với chính phủ và Bộ Công thương, nhưng do tình hình kinh doanh  thực tế nên các công ty này có thể thay đổi cam kết đó. Hiện nay pháp luật Việt Nam chưa có quy định  tỷ lệ phần trăm hàng Việt Nam trên kệ nên không thể can thiệp quá sâu vào công việc kinh doanh của đơn vị bán lẻ.

Nghiên cứu tất cả các quy định của pháp luật thì vấn đề này không  viphạm luật dân sự cũng không vi phạm luật cạnh tranh mà phải dựa trên cơ sở quan trọng nhất là hợp đồng giữa các kênh phân phối và doanh nghiệp về thời gian, giá cả, ký kết xem có dấu hiệu vi phạm hay không.

Theo  thông tin của một số doanh nghiệp về việc đưa hàng hóa và các kênh phân phốichia sẻ như sau: “Để đưa được hàng hóa và kênh phân phối cần phải làm theo một quy trình chuẩn có sẵn hàng năm. Đầu tiên là thực hiện bảng thỏa thuận cam kết thương mại (một loại phụ lục hợp đồng) từ tháng 3 - 6 mỗi năm. Trong văn bản này sẽ là thỏa thuận về việc cung cấp hàng hóa với mức giá bán, mức chiết khấu, các chương trình khuyến mãi trong suốt 1 năm. Sau khi đã đạt ký kết ở bản cam kết thương mại giữa hai bên với nhau thì mới bắt đầu chuyển qua ký hợp đồng mua bán với các điều khoản về chất lượng, số lượng và thời gian giao hàng hóa. Toàn bộ công việc này sẽ hoàn tất trước ngày 30/6 hàng năm. Trong hợp đồng sẽ có điều khoản doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa khi giao, thời gian, tiến độ… Tuy nhiên hợp đồng của các công ty nước ngoài rất nhiều điều khoản  rất chặt chẽ về nội dung, từ ngữ. Thậm chí hợp đồng có thể lên đến lên đến vài chục trang bao gồm cả tiếng Anh và tiếng Việt đan xen vào nhau. Với một luật sư thông thạo thì khi phân tích từ ngữ đúng và đủ các điều khoản thì cũng rất khó lòng hiểu rõ đầy đủ và đúng nghĩa chứ đừng nói tới một doanh nghiệp chỉ chuyên sản xuất hàng hóa. Do vậy, doanh nghiệp khi cầm hợp đồng này dường như mất khả năng đàm phán hoặc thương lượng gì thêm.”

Ở trường hợp này, luật sư Nguyễn Sỹ Long (Công ty Luật TNHH Thịnh Trí) chia sẻ như sau: “Các kênh phân phối đều có đầy đủ lý do khi thực hiện các bước quy định từ cam kết thương mại cho đến hợp đồng mua bán. Kênh phân phối không hẳn sai với doanh nghiệp vì cam kết thương mại chỉ là cam kết về sản phẩm để phục vụ cho hợp đồng chính, nhưng hợp đồng chính trong năm mới thì chưa được ký. Trường hợp khi hợp đồng cũ đã hết hạn rồi. Về mặt pháp lý thì không có điều gì để buộc họ bồi thường vì hợp đồng chính chưa  được ký kết. Còn cam kết về sản phẩm theo mẫu mã, chất lượng hay giá cả …  chỉ phục vụ cho hợp đồng chính,  còn như thỏa thuận về nguyên tắc hay là những bước đầu  để tiến hành ký kết một hợp đồng  chính thức thì chưa thể xem là vi phạm.”

Trường hợp khác là kênh phân phối và doanh nghiệp đó có nhiều năm gắn bó với nhau nhưng đến 30/6/2019 mới bắt đầu phát sinh một tiền lệ mới, tạm ngưng nhập hàng thì có thể xem đó là một dấu hiệu của sự vi phạm.

Theo tiền lệ lâu nay  như cam kết thì cam kết đó giữa hai bên để triển khai một loạt vấn đề về sản xuất nhưng đến hôm nay kênh phân phối dừng lại cái cam kết đó trong khi doanh nghiệp vẫn triển khai công việc bình thường. Bên doanh nghiệp chuẩn bị sản xuất để cung cấp thì nếu bên kênh phân phối tạm dừng cam kết thì phải chịu trách nhiệm. Mặc dù đây chưa phải là một hợp đồng, chưa phải là một văn bản có giá trị pháp lý để xem xét trách nhiệm của các bên nhưng đó là một cam kết giữa các bên để thể hiện ý nguyện, ý chí của mình trong cam kết đó để triển khai công việc. Một khi bên doanh nghiệp đã dùng toàn bộ nguồn lực để sản xuất hàng hóa nhằm cung cấp nhưng bên kênh phân phối lại dừng toàn bộ hoạt động  dẫn đến thiệt hại và đó là lỗi bên kênh phân phối, phải chịu toàn bộ trách nhiệm. Tất  nhiên đây chỉ là dấu hiệu vi phạm bước đầu còn để làm rõ mọi thứ bên trong thì doanh nghiệp sẽ luôn là người chịu thiệt thòi lớn nhất, bởi tính pháp lý còn quá mong manh, Luật sư Nguyễn  Sỹ Long bổ sung thêm.

Như vậy, khi hợp đồng kênh phân phối và doanh nghiệp bắt đầu diễn ra thì các doanh nghiệp ngoài việc sản xuất sản phẩm cung cấp cho kênh phân phối cũng phải bắt đầu nâng tầm doanh nghiệp. Tập trung nghiên cứu phát triển sản phẩm trong giai đoạn Việt Nam hội nhập quốc tế ngay tại thị trường trong nước. Mọi thứ từ mẫu mã, chất lượng đến giá thành, kênh phân phối, giá cả thị trường phải được nâng tầm chứ không thể sản xuất theo kiểu truyền thống cũ. Cần phải có bước chuyển mình thì mới đủ sức đàm phán với kênh phân phối. Đứng ở góc độ pháp lý, kênh phân phối luôn chuẩn bị rất bài bản trước khi  thực hiện và họ cũng có đội ngũ nghiên cứu kỹ lưỡng chứ không làm việc một cách tùy nghi và tùy tiện tạm ngưng làm việc với doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng không nên quá lệ thuộc vào một kênh phân phối và phải tự mình cứu mình trước khi chờ đợi sự can thiệp, hỗ trợ  từ các cơ quan chức năng.

Anh Vũ (lược ghi)

28/05/2020

Hướng dẫn thủ tục

Có Được Ủy Quyền Nhận Bảo Hiểm Xã Hội 1 Lần Hay Không?

Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời: Căn cứ Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ hướng dẫn Luật BHXH về BHXH bắt buộc, trường hợp được nhận BHXH 01 lần:

“Người lao động (NLĐ) quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH 01 lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện; sau 01 năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục đóng BHXH; ra nước ngoài để định cư; người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế”.

Căn cứ Luật BHXH (sửa đổi), NLĐ được ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH.

Căn cứ Quyết định 636/QĐ-BHXH ngày 22/04/2016 quy định về hồ sơ, quy trình hưởng chế độ ốm đau, thai sản và trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; hồ sơ, quy trình giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất về nhận BHXH 01 lần: NLĐ bảo lưu thời gian đóng BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện, người chờ đủ tuổi để hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng, người đề nghị hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do thương tật, bệnh tật tái phát và thân nhân người lao động nêu trên có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH. Khi nhận kết quả giải quyết thì phải trực tiếp nhận, trường hợp không đến nhận trực tiếp thì phải có giấy ủy quyền theo Mẫu số 13-HSB hoặc hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật cho người đại diện hợp pháp của mình nhận kết quả giải quyết hưởng BHXH.

Như vậy, NLĐ có quyền tự mình trực tiếp nộp hồ sơ nhận BHXH một lần hoặc nhờ người khác. Khi ủy quyền, phải có giấy ủy quyền theo Mẫu số 13-HSB hoặc hợp đồng ủy quyền có công chứng của Văn phòng công chứng. Bên cạnh đó, hồ sơ gồm sổ BHXH; đơn đề nghị hưởng BHXH 01 lần (Mẫu số 14-HSB); CMND, sổ hộ khẩu của người được ủy quyền (bản sao có chứng thực); CMND của người lao động hưởng BHXH 01 lần (bản chính).

Hồ sơ được nộp tại Cơ quan BHXH cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi cư trú (trong trường hợp cơ quan BHXH cấp tỉnh được phân cấp giải quyết hưởng BHXH 01 lần). Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả tiền BHXH 01 lần cho NLĐ; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(PLVN)

Nguồn: http://baophapluat.vn/hoi-dap-365/co-duoc-uy-quyen-nhan-bao-hiem-xa-hoi-1-lan-hay-khong-458871.html

28/05/2020

Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài

Dịch vụ tư vấn của Công ty Luật Thịnh Trí:      
-         Tư vấn về quy trình, điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài;
-         Tư vấn về giấy tờ cần chuẩn bị để xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài;
-         Đại diện khách hàng chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ xin nhập quốc tịch Việt Nam;
-         Đại diện khách hàng liên lạc với Sở tư pháp, theo dõi, xử lý hồ sơ của khách hàng và nhận kết quả thay mặt khách hàng;
-         Đại diện khách hàng tiến hành các thủ tục để xin nhập quốc tịch Việt Nam;
 
I. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
 
Bao gồm:
 
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam. (theo mẫu).
 
- Bản khai lý lịch.
 
- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế chứng minh quốc tịch nước ngoài.
 
- Phiếu lý lịch tư pháp do VN cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch cư trú ở VN, Phiếu lý lịch tư pháp do nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.
 
- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch: Bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp ….. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt, thì Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt.
 
- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở VN được quy định: Bản sao Thẻ thường trú.
 
- Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở VN của người xin nhập quốc tịch: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của UBND xã,phường, thị trấn nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó.
 
II. Các trường hợp đặc biệt:
 
1. Người xin nhập quốc tịch có con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch VN thì nộp bản sao Giấy khai sinh của người con, và văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch VN cho con (nếu chỉ có cha hoặc mẹ nhập quốc tịch VN).
 
2. Trường hợp được miễn các điều kiện nhập quốc tịch VN:
 
Ngoài việc được miễn các hồ sơ liên quan các điều kiện (3), (4), (5), (6) phải có thêm:
 
- Bản sao giấy chứng nhận kết hôn nếu có vợ hoặc chồng là công dân VN.
 
- Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con trong trường hợp là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân VN.
 
- Bản sao Huân chương, Huy chương, GCN danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của VN nếu là người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN.
 
- Người mà việc nhập quốc tịch VN có lợi cho Nhà nước VN thì phải có thêm giấy chứng nhận của cơ quan tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận việc nhập quốc tịch của người đó sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao.
 
Giấy tờ có trong hồ sơ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, và phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật VN.

28/05/2020

Video

Hoạt động hệ thống

Đăng ký tư vấn

Đăng Ký Tư Vấn